Tính thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Thời hạn bảo hộ của từng loại quyền theo pháp luật Việt Nam, kèm cách tính và căn cứ pháp lý cho từng mốc.
Quyền tác giả
Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học — bao gồm cả chương trình máy tính.
Quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm)
Bảo hộ vô thời hạn.
- Lưu ý: Quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền đứng tên và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm được bảo hộ vô thời hạn. Ngay cả khi tác phẩm đã thuộc về công chúng, bạn vẫn phải ghi tên tác giả và không được cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.
- Căn cứ pháp lý: Điều 27 khoản 1 Luật SHTT
Tác phẩm thông thường — suốt đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả mất
Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết; kết thúc lúc 24h ngày 31/12 của năm cuối.
- Lưu ý: Áp dụng cho phần lớn tác phẩm: văn học, âm nhạc, báo chí, chương trình máy tính, kiến trúc… Với tác phẩm có đồng tác giả, thời hạn tính từ khi đồng tác giả cuối cùng qua đời. Thời hạn chấm dứt vào 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt.
- Căn cứ pháp lý: Điều 27 khoản 2 điểm b Luật SHTT
Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh
75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu; nếu chưa công bố trong 25 năm kể từ khi định hình thì 100 năm kể từ ngày định hình.
- Lưu ý: Bảo hộ 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Nếu trong vòng 25 năm kể từ khi định hình mà tác phẩm vẫn chưa được công bố thì thời hạn là 100 năm kể từ khi định hình. Riêng tác phẩm khuyết danh: khi danh tính tác giả được xác định thì chuyển sang áp dụng quy tắc suốt đời cộng 50 năm.
- Căn cứ pháp lý: Điều 27 khoản 2 điểm a Luật SHTT
Quyền của người biểu diễn
Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình.
50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình
50 năm kể từ ngày định hình.
- Lưu ý: Một ca sĩ hát lại bài hát của người khác có quyền liên quan đối với bản thu của mình, trong khi tác giả bài hát vẫn giữ quyền tác giả. Hai lớp quyền tồn tại song song.
- Căn cứ pháp lý: Điều 34 khoản 1 Luật SHTT
Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
Bản ghi âm, bản ghi hình.
Bản ghi đã công bố — 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố
- Căn cứ pháp lý: Điều 34 khoản 2 Luật SHTT
Bản ghi chưa công bố — 50 năm tính từ năm tiếp theo năm định hình
50 năm kể từ ngày định hình.
- Căn cứ pháp lý: Điều 34 khoản 2 Luật SHTT
Quyền của tổ chức phát sóng
Chương trình phát sóng của tổ chức phát sóng.
50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện
50 năm kể từ ngày định hình.
- Căn cứ pháp lý: Điều 34 khoản 3 Luật SHTT
Sáng chế
Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình.
20 năm kể từ ngày nộp đơn, không được gia hạn
20 năm kể từ ngày nộp đơn, không gia hạn.
- Lưu ý: Hiệu lực tính từ ngày cấp bằng nhưng thời hạn đếm ngược từ ngày nộp đơn — thời gian thẩm định ăn vào thời hạn bảo hộ thực tế.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 2 Luật SHTT
- Nội dung: Bằng độc quyền sáng chế phải nộp phí duy trì hiệu lực hằng năm. Quên nộp phí là cách phổ biến nhất khiến bằng chấm dứt hiệu lực trước hạn.
Giải pháp hữu ích
Giải pháp kỹ thuật không phải là hiểu biết thông thường.
10 năm kể từ ngày nộp đơn, không được gia hạn
10 năm kể từ ngày nộp đơn, không gia hạn.
- Lưu ý: Ngưỡng bảo hộ thấp hơn sáng chế nên khả năng được cấp cao hơn. Một đơn sáng chế bị từ chối vì thiếu trình độ sáng tạo vẫn có thể chuyển sang giải pháp hữu ích.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 3 Luật SHTT
Kiểu dáng công nghiệp
Hình dáng bên ngoài thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc.
5 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn tối đa hai lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm
5 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn mỗi lần 5 năm, tối đa 2 lần.
- Lưu ý: Tổng thời hạn tối đa là 15 năm. Đây là điểm rất hay bị viết sai trên mạng thành "10 năm gia hạn 2 lần" — con số 10 năm là của thiết kế bố trí mạch tích hợp.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 4 Luật SHTT
Nhãn hiệu
Chữ, hình, hình ba chiều, màu sắc và cả dấu hiệu âm thanh.
10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm
10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn mỗi lần 10 năm, không giới hạn số lần.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 6 Luật SHTT
- Nội dung: Không giới hạn số lần gia hạn — nhãn hiệu có thể tồn tại vĩnh viễn nếu nộp phí đúng hạn. Nhưng nhãn hiệu không được sử dụng liên tục 5 năm có thể bị đề nghị chấm dứt hiệu lực.
Chỉ dẫn địa lý
Tên địa danh gắn với sản phẩm có đặc tính do điều kiện địa lý quyết định.
Vô thời hạn, chừng nào điều kiện bảo hộ còn được đáp ứng
Bảo hộ vô thời hạn.
- Lưu ý: Chỉ dẫn địa lý thuộc sở hữu nhà nước. Tổ chức, cá nhân sản xuất tại vùng địa lý đó được quyền sử dụng, không phải quyền sở hữu.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 7 Luật SHTT
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết trong mạch tích hợp.
Tối đa 10 năm kể từ ngày nộp đơn
10 năm kể từ ngày nộp đơn, không gia hạn.
- Lưu ý: Thời hạn thực tế chấm dứt vào thời điểm sớm nhất trong ba mốc: hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, hết 10 năm kể từ ngày khai thác thương mại lần đầu, hoặc hết 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế. Công cụ này chỉ tính mốc thứ nhất — hãy đối chiếu hai mốc còn lại.
- Căn cứ pháp lý: Điều 93 khoản 5 Luật SHTT
Bí mật kinh doanh
Thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Vô thời hạn, cho tới khi thông tin không còn là bí mật
Bảo hộ vô thời hạn.
- Lưu ý: Đây là đánh đổi chiến lược: công thức Coca-Cola giữ bí mật hơn một thế kỷ, trong khi nếu đăng ký sáng chế thì đã hết hạn từ lâu. Nhưng nếu người khác tự nghiên cứu ra thì bạn không ngăn được họ.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 khoản 3 điểm c và Điều 84 Luật SHTT
Tên thương mại
Tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh.
Tồn tại chừng nào còn sử dụng hợp pháp
Bảo hộ vô thời hạn.
- Lưu ý: Đăng ký tên doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh không đồng nghĩa với quyền nhãn hiệu. Đây là nhầm lẫn tốn kém phổ biến nhất của doanh nghiệp mới thành lập.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 khoản 3 điểm b Luật SHTT
Quyền đối với giống cây trồng
Vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch của giống cây trồng mới.
Cây thân gỗ và cây nho — 25 năm kể từ ngày cấp bằng bảo hộ
25 năm kể từ ngày nộp đơn, không gia hạn.
- Căn cứ pháp lý: Điều 169 khoản 2 Luật SHTT
Các giống cây trồng khác — 20 năm kể từ ngày cấp bằng bảo hộ
20 năm kể từ ngày nộp đơn, không gia hạn.
- Căn cứ pháp lý: Điều 169 khoản 2 Luật SHTT